Về quyền biểu diễn
Quyền liên quan là gì?
(Theo Điều 3 và khoản 3 Điều 4
Luật Sở hữu trí tuệ)
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Ai được bảo hộ quyền liên quan?
(Theo Điều 16
Luật Sở hữu trí tuệ)
Đối tượng được bảo hộ quyền liên quan bao gồm:
- Người biểu diễn: diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật.
- Chủ sở hữu quyền liên quan.
- Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
- Tổ chức phát sóng.
Cuộc biểu diễn nào được bảo hộ?
(Theo Điều 17
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Cuộc biểu diễn được bảo hộ khi thuộc một trong các trường hợp:
- Do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
- Do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
- Được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ;
- Chưa được định hình nhưng đã được phát sóng và thuộc trường hợp được bảo hộ;
- Được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Việc bảo hộ không được gây phương hại đến quyền tác giả.
Người biểu diễn có những quyền gì?
(Theo Điều 29
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền nhân thân:
- Được giới thiệu tên khi biểu diễn, phát hành bản ghi hoặc phát sóng
- Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn; chống xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén gây ảnh hưởng danh dự, uy tín
- Quyền tài sản:
- Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp
- Sao chép cuộc biểu diễn đã được định hình
- Phát sóng, truyền đạt cuộc biểu diễn chưa được định hình
- Phân phối, nhập khẩu bản gốc/bản sao cuộc biểu diễn
- Cho thuê thương mại bản gốc/bản sao
- Phát sóng, truyền đạt và cung cấp bản định hình đến công chúng
- Nếu người biểu diễn không đồng thời là chủ sở hữu quyền, họ vẫn có quyền nhân thân; quyền tài sản thuộc chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn.
Khai thác quyền của người biểu diễn có cần xin phép không?
(Theo Khoản 4, 5 Điều 29
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Về nguyên tắc, tổ chức/cá nhân khai thác quyền tài sản phải được chủ sở hữu quyền cho phép và trả tiền bản quyền, trừ các trường hợp luật quy định.
- Chủ sở hữu không được ngăn cấm:
- Một số hành vi sao chép phục vụ việc thực hiện quyền khác hoặc sao chép tạm thời mang tính kỹ thuật
- Phân phối tiếp bản gốc/bản sao đã được chủ sở hữu thực hiện hoặc cho phép phân phối
Trường hợp nào không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền?
(Theo Điều 32
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Bao gồm:
- Ghi âm/ghi hình một phần để giảng dạy phi thương mại hoặc đưa tin thời sự
- Sao chép một phần để nghiên cứu, học tập cá nhân hoặc hỗ trợ người khuyết tật, không nhằm mục đích thương mại
- Sao chép hợp lý một phần để giảng dạy trực tiếp, phi thương mại
- Trích dẫn hợp lý để đưa tin thời sự
- Tổ chức phát sóng tạo bản sao tạm thời phục vụ việc phát sóng khi có quyền phát sóng
- Việc sử dụng vẫn phải cung cấp thông tin về đối tượng được sử dụng, không ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường và không gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền.
Trường hợp nào không cần xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền?
(Theo Điều 33
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại, gồm:
- Phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền
- Phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền
- Sử dụng trong hoạt động kinh doanh, thương mại
- Người sử dụng phải trả tiền bản quyền cho các chủ thể có quyền theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.
Thời hạn bảo hộ quyền của người biểu diễn
(Theo Điều 34
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm, tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
- Thời hạn kết thúc vào 24 giờ ngày 31/12 của năm hết hạn bảo hộ.
Những hành vi nào xâm phạm quyền liên quan?
(Theo Điều 35
Luật Sở hữu trí tuệ)
Bao gồm:
- Xâm phạm quyền của người biểu diễn
- Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
- Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng
- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Điều 32, 33
- Vô hiệu hóa biện pháp công nghệ bảo vệ quyền
- Sản xuất, phân phối hoặc cung cấp công cụ/dịch vụ nhằm vô hiệu hóa biện pháp bảo vệ quyền
- Xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi trái phép thông tin quản lý quyền
- Phân phối, phát sóng, truyền đạt nội dung khi biết thông tin quản lý quyền đã bị can thiệp trái phép
- Thực hiện các hành vi giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh
- Không thực hiện đầy đủ quy định về miễn trừ trách nhiệm của doanh nghiệp trung gian
Ai là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn?
(Theo Điều 44
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Có thể là:
- Người biểu diễn nếu tự sử dụng thời gian, tài chính và cơ sở vật chất của mình để thực hiện cuộc biểu diễn
- Tổ chức giao nhiệm vụ thực hiện cuộc biểu diễn
- Tổ chức/cá nhân giao kết hợp đồng để thực hiện cuộc biểu diễn
- Người thừa kế quyền liên quan
- Người nhận chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền
- Các trường hợp trên có thể được xác định khác nếu các bên có thỏa thuận.
Tiền bản quyền được xác định và phân chia thế nào?
(Theo Điều 44a
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Đồng chủ sở hữu thỏa thuận tỷ lệ phân chia dựa trên mức độ tham gia, phần vốn góp và hình thức khai thác
- Khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo Điều 26 và Điều 33, tỷ lệ phân chia được thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn và chủ sở hữu quyền liên quan
- Mức tiền bản quyền căn cứ vào loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, đồng thời bảo đảm cân bằng lợi ích các bên
Người biểu diễn cần làm gì để bảo vệ quyền của mình?
(Theo Điều 17, Điều 29 và Điều 44
Luật Sở hữu trí tuệ)
- Xác định mình có phải là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn hay không
Người biểu diễn có thể là chủ sở hữu nếu tự sử dụng thời gian, tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn; trong trường hợp biểu diễn theo nhiệm vụ, hợp đồng hoặc có thỏa thuận khác, quyền tài sản có thể thuộc về chủ thể khác.
- Bảo đảm có quyền hợp pháp đối với tác phẩm được sử dụng trong cuộc biểu diễn
Nếu tác phẩm thuộc quyền của người khác, cần có sự cho phép hoặc căn cứ sử dụng hợp pháp theo quy định pháp luật. Quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn không làm ảnh hưởng đến quyền tác giả đối với tác phẩm.
- Thỏa thuận rõ về quyền sở hữu và phạm vi khai thác trong hợp đồng, đặc biệt đối với việc ghi âm, ghi hình, sao chép, phát sóng, truyền đạt, phân phối hoặc khai thác thương mại cuộc biểu diễn.
- Lưu giữ tài liệu chứng minh quyền, như hợp đồng, thỏa thuận, bản ghi âm/ghi hình, tài liệu về việc thực hiện cuộc biểu diễn và các chứng từ liên quan, để làm căn cứ khi cần bảo vệ quyền.
